Chuyển đến nội dung chính

Độ chính xác (Accuracy)


Theo định nghĩa của ISA (International Society of Automation), độ chính xác (Accuracy) trong thiết bị đo lường là mức độ phù hợp của giá trị chỉ thị so với giá trị chuẩn được chấp nhận hay so với giá trị lý tưởng

Độ chính xác của giá trị đo (Accuracy, measured) được định nghĩa là mức độ sai khác (dương hay âm) lớn nhất quan sát được trong quá trình đo  dưới điều kiện hoạt động  cụ thể và phương pháp đo cụ thể
Vậy khi nói đến độ chính xác, cần lưu ý đến các yếu tố sau:
  1. Các điều kiện vận hành cụ thể (specified conditions) như điều kiện về nhiệt độ, áp suất, lưu lượng,…
  2. Phương pháp đo hay quy trình đo cụ thể (specified procedure)

Trong đo lường công nghiệp, rõ ràng khái niệm độ chính xác là mối quan tâm chính của kỹ sư đo lường và tự động. Bởi lẽ, đo lường chính xác thì mới điều khiển chính xác 1 quá trình, qua đó tối ưu được đầu ra của quá trình điều khiển. Tuy nhiên độ chính xác và sai số gây ra khá nhiều nhầm lẫn và rắc rối trong quyết định lựa chọn thiết bị, bởi vì các kỹ sư bán hàng thường sử dụng khái niệm độ chính xác không rõ ràng, gây ra tranh cãi về sau khi vận hành thiết bị, độ chính xác thực tế không được như kỳ vọng ban đầu.

Một ví dụ điển hình thường hay thấy trong các bảng thông số kỹ thuật của thiết bị đo, độ chính xác được ghi là +/-1% sẽ được ngầm hiểu là +/-1% sai số của giá trị đo thực tế. Nói cụ thể là, nếu một thiết bị đo chỉ thị giá trị 100, giá trị đúng (true value) sẽ năm trong khoảng từ 99-101. Tuy nhiên, có vài nhà sản xuất đưa ra con số này mà quy ước sai số theo giá trị toàn dải đo (full range) hay dải đo thực tế (span); một vài nhà sản xuất lại căn cứ vào giá trị đo cao nhất… Vì vậy, khi nói đến độ chính xác mà không có quy ước, chúng ta nên hiểu là độ chính xác được căn cứ theo giá trị đo thực tế.
Một lời khuyên cho kỹ sư đo lường là khi độ chính xác không được ghi rõ ràng, chúng ta cần làm rõ với nhà sản xuất thiết bị về quy ước sai số trong tài liệu của nhà sản xuất, sai số so với giá trị nào. Khi soạn thảo hồ sơ mời thầu, các kỹ sư đo lường cần xác định rõ yêu cầu của đầu bài là sai số so với giá trị nào. Khi chấm thầu, người chấm thầu cũng cần quy ước sai số về 1 giá trị chuẩn, để việc so sánh khi chấm thầu là "apple to apple", khi chưa rõ, cần làm rõ với các bên nộp thầu.

Ở đây, có 1 lưu ý khác là khi nhà sản xuất đề cập đến độ chính xác, họ thường đề cập tới độ chính xác tham chiếu (reference accuracy), đó chính là độ chính xác của thiết bị được xác định dựa trên các tính toán sai số trong thiết kế và được kiểm tra bởi nhà sản xuất. Đây là một thông số khá quan trọng để đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị, nhưng thông số này chỉ phản ánh 1 phần của bức tranh lớn hơn. Bởi vì, độ chính xác tham chiếu này được xác định dựa trên 1 vài điều kiện chuẩn hoặc điều kiện vận hành trong phòng thí nghiệm. Các điều kiện môi trường này thông thường có nhiệt độ là 25 oC, Áp suất 1 atm và độ ẩm từ 10-55%. Do đó, nếu thiết bị đo có độ chính xác tham chiếu là 1% ở điều kiện chuẩn, thì chắc chắn rằng, ở điều kiện thực tế như môi trường tại Việt Nam, nơi nhiệt độ là 35 oC, độ ẩm cao trên 80% thì độ chính xác tham chiếu không còn chính xác nữa.




Để có cách xác định độ chính xác thực tế tốt hơn, người ta thường nhìn vào sai số tổng thực tế (Total Performance Error - TPE). TPE được xác định dựa trên 3 yếu tố ảnh hưởng chính đó là:
  1. Ảnh hưởng của nhiệt độ (temperature effect - TE)
  2. Ảnh hưởng của áp suất tĩnh (static pressure effect SPE)
  3. Ảnh hưởng của dải đo thực tế (accuracy of turn-down effect AC)

Khi định lượng được 3 yếu tố ảnh hưởng trên, Sai số tổng thực tế sẽ được tính là
Sau khi xác định được sai số tổng thực tế, Độ chính xác tổng sẽ được xác định. Trên thực tế, độ chính xác tổng thường thấp hơn so với độ chính xác được công bố bởi nhà sản xuất.




Khi đã hiểu được về chính xác và sai số, kỹ sư đo lường sẽ xác định rõ hơn liệu khi so sánh thiết bị của nhà sản xuất A với nhà sản xuất B, chúng ta đã so sánh "quả táo" với "quả táo" hay chưa?

Cách diễn đạt độ chính xác
  • Diễn đạt theo đại lượng đo. Ví dụ độ chính xác của nhiệt kế là +/-1 độ C, có nghĩa là tại bất cứ giá trị đọc nào, sai số cũng là +/-1 độ C.
  • Diễn đạt theo giá trị đo lớn nhất của thiết bị. Ví dụ, độ chính xác của thiết bị đo áp suất là +/-0.5 % của giá trị cao nhất. Giả sử thiết bị đo áp suất này có giá trị đo cao nhất là 100 barg, thì thiết bị này có độ chính xác là 0.5% x 100 barg = 0.5 barg.
  • Diễn đạt theo dải đo thực tế (span)
  • Diễn đạt theo giá trị đọc (measuring value).

Ngoài khái niệm về độ chính xác, kỹ sư đo lường cũng cần hiểu biết sâu sắc về độ lặp lại (repeatability), về độ không đảm bảo (uncertainty) và độ tuyến tính (linearity). Các yếu tố này sẽ cấu thành toàn bộ bức tranh về khả năng vận hành của thiết bị.

Accuracy (ISA). In process instrumentation, degree of conformity of an indicated value to a recognized accepted
standard value, or ideal value.
Accuracy, measured (ISA). The maximum positive and negative deviation observed in testing a device under specified conditions and by a specified procedure


Reference:
 Process Measurement and Anlysis - Volume 1 - Bela G. Liptak
Comparing Differential Pressure Transmitter Accuracy By Ted Dimm - Honeywell Process Solutions

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Độ lặp lại (Repeatability) và Độ tái lập (Reproducibility) theo ISA51.1

 Với kỹ sư đo lường thì độ lặp lại và độ tái lập ít khi gặp trong thực tế, tuy nhiên khi làm với các thiết bị phân tích, độ lặp lại và độ tái lập được quan tâm nhiều hơn. Theo tiêu chuẩn ISA51.1-1979, thì: Độ lặp lại, repeatability : là sự thống nhất về mức độ gần nhau giữa các giá trị đo được liên tiếp nhau với cùng giá trị đầu vào giống nhau trong cùng một điều kiện vận hành, tiếp cận cùng một hướng (hướng lên hoặc hướng xuống) và trong cùng toàn dải đo. Người viết: vậy hiểu thế nào cho đúng? trong định nghĩa này độ lặp lại thực chất là mức độ sai khác của các giá trị đo với nhau, mà không có để cập đến đường chuẩn hay đường chính xác. Vì thế, độ lặp lại chỉ là để kiểm tra tính lặp lại, tính thống nhất của thiết bị với cùng 1 đầu vào. Lưu ý: độ lặp lại không bao gồm tính chất trễ (hysteresis) (Người viết: người đọc tham khảo thêm về khái niệm hysteresis, hoặc tham khảo hình cuối bài để phân biệt khái niệm hysteresis và deadband - khoảng chết) Người viết: Em làm y như vậy liê...

Đo lường và điều khiển là gì?

Đo lường và điều khiển được ví như là bộ não và hệ thống thần kinh của một nhà máy hiện đại. Như bộ não của một vận động viên chạy bộ vận hành tay và chân cùng nhịp thở sao cho người đó có thể chạy nhanh và xa nhất. Tương tự như vậy, hệ thống đo lường và điều khiển có chức năng giám sát và điều khiển các quá trình trong nhà máy vận hành một cách mượt mà hiệu quả, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, với chi phí vận hành rẻ nhất và an toàn cho người vận hành cũng như môi trường. Đo lường và điều khiển quá trình (Process measurement and Control) hay còn gọi là tự động hoá quy trình công nghệ (Process Automation, Process Instrumentation and control, Instrumentation) là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất trong môi trường cạnh tranh hiện đại, sản xuất số lượng lớn với chất lượng đồng đều. Tự động hoá quy trình công nghệ giúp kiểm soát và tăng cường chất lượng sản phẩm, giảm thiểu phát thải các chất độc hại ra môi trường, giảm thiểu lỗi con người (human error) và tối ưu hoá ...

Hiệu chuẩn - calibration

  Khi bạn đổ xăng tại cây xăng, bạn mong muốn 1 lít xăng được đổ vào xe bạn đúng 1 lít xăng. Hay khi con bạn bị sốt, bạn muốn chắc chắn rằng cặp đo nhiệt mà bạn dùng để kiểm tra nhiệt độ cơ thể của con bạn là chính xác, việc này rất quan trọng vì nếu nhiệt độ đo sai, số chỉ thân nhiệt thấp hơn thực tế có thể làm cho con bạn bị co giật khi sốt, gây nguy hiểm thậm chí đến tính mạng của trẻ.   Trong công nghiệp, khi một thiết bị đo mức trong bồn kín chỉ 90%, người vận hành phải chắc chắn rằng mực chất lỏng trong bồn là 90%, nếu thiết bị đo sai, sự cố tràn lưu chất có thể xảy ra. Vụ nổ nhà máy lọc dầu của BP Texas xảy ra là vì thiết bị đo mức không hoạt động đúng chức năng của nó. Trong quan trắc môi trường, các chỉ số quan trắc phải được đo lường thường xuyên, liên tục và chính xác để đảm bảo sự cố môi trường được kiểm soát, tránh gây ra tổn thất cho hệ sinh thái động thực vật và con người.   Vậy, để thiết bị đo luôn đo đúng và tin cậy, công tác hiệu chuẩn phải được thường x...